Hàng điện gia dụng nhập khẩu về Việt Nam chủ yếu từ các nước Đông Nam Á

.

Theo tính toán từ số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, tháng 11/2017 cả nước nhập khẩu hàng điện gia dụng và linh kiện trị giá 149,46 triệu USD (tăng 29,5% so với tháng 10/2017 và tăng 6,2% so với cùng tháng năm 2016); đây là tháng thứ 2 liên tiếp nhập khẩu nhóm hàng này tăng mạnh, sau 4 tháng liên tiếp nhập khẩu sụt giảm.

Nhóm hàng điện gia dụng và linh kiện nhập khẩu nhiều nhất từ thị trường Thái Lan, đạt 823,91 triệu USD, chiếm 52,1% trong tổng kim ngạch nhập khẩu nhóm hàng này của cả nước, giảm 4,7%  so với 11 tháng đầu năm 2016; thị trường nhập khẩu lớn thứ 2 là Trung Quốc chiếm 23% tổng kim ngạch, trị giá 364,3 triệu USD, tăng 17,3%; tiếp đến Malaysia 184,78 triệu USD, chiếm 11,7%, giảm 7%; từ Hàn Quốc 54,61 triệu USD, chiếm trên 3,5%, tăng 16%.    

Việt Nam nhập khẩu nhóm hàng điện gia dụng và linh kiện chủ yếu từ thị trường các nước Đông Nam Á nói chung, chiếm 66,4% trong tổng kim ngạch nhập khẩu nhóm hàng này của cả nước, đạt 1,05 tỷ USD, giảm 4,2% so với cùng kỳ năm 2016.

Tính chung cả 11 tháng đầu năm, nhập khẩu nhóm hàng này từ đa số các thị trường tăng kim ngạch so với cùng kỳ năm ngoái, trong đó nhập khẩu từ thị trường các nước EU nói chung tuy không nhiều, chỉ đạt 9,54 triệu USD, nhưng so với cùng kỳ thì tăng rất mạnh trên 49% về kim ngạch; nhập khẩu từ Nhật Bản cũng tăng mạnh 35,5%, đạt 16,84 triệu USD. Tuy nhiên, giảm mạnh nhập khẩu từ Đài Loan, giảm 12%, đạt 24,81 triệu USD.

Nhập khẩu hàng điện gia dụng và linh kiện 11 tháng đầu năm 2017

ĐVT: USD

Thị trường

T11/2017

(%) T11/2017 so với T10/2017

11T/2017

(%) 11T/2017 so với cùng kỳ

Tổng kim ngạch NK

149.464.776

29,47

1.580.901.563

2,29

Thái Lan

74.935.436

25,89

823.909.691

-4,74

Trung Quốc

47.886.412

49,18

364.300.447

17,28

Malaysia

6.429.485

17,88

184.783.053

-6,98

Hàn Quốc

4.945.261

3,42

54.607.568

16,1

Indonesia

3.048.472

-20,32

40.528.235

30,07

Đài Loan

1.634.620

17,2

24.811.194

-11,91

Nhật Bản

1.794.270

5,76

16.841.266

35,48

Italia

520.502

-23,19

9.535.463

49,25

(Vinanet tính toán từ số liệu của TCHQ)

 

Nguồn: vinanet.vn